Phường Hải Châu hôm nay gộp năm phường cũ: Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh và Hải Châu [1]. Từ ngày 1/7/2025, Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu, theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 [1]. Bảng dưới đây chép lại Điều 1 của nghị quyết, để tra một địa chỉ cũ giờ thuộc phường, xã nào.
23 phường
Cột đầu là số khoản trong Điều 1 của nghị quyết [1].
| Khoản | Phường mới | Gồm các đơn vị cũ |
|---|---|---|
| 1 | Hải Châu | các phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh và Hải Châu |
| 2 | Hòa Cường | các phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam |
| 3 | Thanh Khê | các phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây và Thanh Khê Đông |
| 4 | An Khê | các phường Hòa An, Hòa Phát và An Khê |
| 5 | An Hải | các phường Phước Mỹ, An Hải Bắc và An Hải Nam |
| 6 | Sơn Trà | các phường Thọ Quang, Nại Hiên Đông và Mân Thái |
| 7 | Ngũ Hành Sơn | các phường Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải và Hòa Quý |
| 8 | Hòa Khánh | phường Hòa Khánh Nam, phường Hòa Minh và xã Hòa Sơn |
| 9 | Hải Vân | phường Hòa Hiệp Bắc, phường Hòa Hiệp Nam, xã Hòa Bắc và một phần xã Hòa Liên |
| 10 | Liên Chiểu | phường Hòa Khánh Bắc và phần còn lại của xã Hòa Liên |
| 11 | Cẩm Lệ | các phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông và Khuê Trung |
| 12 | Hòa Xuân | phường Hòa Xuân, xã Hòa Châu và xã Hòa Phước |
| 13 | Tam Kỳ | các phường An Mỹ, An Xuân và Trường Xuân |
| 14 | Quảng Phú | phường An Phú, xã Tam Thanh và xã Tam Phú |
| 15 | Hương Trà | phường An Sơn, phường Hòa Hương và xã Tam Ngọc |
| 16 | Bàn Thạch | phường Tân Thạnh, phường Hòa Thuận và xã Tam Thăng |
| 17 | Điện Bàn | các phường Điện Phương, Điện Minh và Vĩnh Điện |
| 18 | Điện Bàn Đông | các phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc và Điện Nam Bắc |
| 19 | An Thắng | các phường Điện An, Điện Thắng Nam và Điện Thắng Trung |
| 20 | Điện Bàn Bắc | phường Điện Thắng Bắc, xã Điện Hòa và xã Điện Tiến |
| 21 | Hội An | các phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam và xã Cẩm Kim |
| 22 | Hội An Đông | phường Cẩm Châu, phường Cửa Đại và xã Cẩm Thanh |
| 23 | Hội An Tây | các phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An và xã Cẩm Hà |
68 xã hình thành sau sắp xếp
| Khoản | Xã mới | Gồm các đơn vị cũ |
|---|---|---|
| 24 | Hòa Vang | xã Hòa Phong và xã Hòa Phú |
| 25 | Hòa Tiến | xã Hòa Khương và xã Hòa Tiến |
| 26 | Bà Nà | xã Hòa Ninh và xã Hòa Nhơn |
| 27 | Núi Thành | thị trấn Núi Thành và các xã Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang |
| 28 | Tam Mỹ | các xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây và Tam Trà |
| 29 | Tam Anh | các xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc và Tam Anh Nam |
| 30 | Đức Phú | xã Tam Sơn và xã Tam Thạnh |
| 31 | Tam Xuân | các xã Tam Xuân I, Tam Xuân II và Tam Tiến |
| 32 | Tây Hồ | các xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước và Tam Lộc |
| 33 | Chiên Đàn | thị trấn Phú Thịnh, xã Tam Đàn và xã Tam Thái |
| 34 | Phú Ninh | các xã Tam Dân, Tam Đại và Tam Lãnh |
| 35 | Lãnh Ngọc | các xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc và Tiên Hiệp |
| 36 | Tiên Phước | thị trấn Tiên Kỳ và các xã Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ |
| 37 | Thạnh Bình | các xã Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An và Tiên Cảnh |
| 38 | Sơn Cẩm Hà | các xã Tiên Sơn, Tiên Hà và Tiên Châu |
| 39 | Trà Liên | các xã Trà Đông, Trà Nú và Trà Kót |
| 40 | Trà Giáp | xã Trà Ka và xã Trà Giáp |
| 41 | Trà Tân | xã Trà Giác và xã Trà Tân |
| 42 | Trà Đốc | xã Trà Bui và xã Trà Đốc |
| 43 | Trà My | thị trấn Trà My và các xã Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương |
| 44 | Nam Trà My | xã Trà Mai và xã Trà Don |
| 45 | Trà Tập | xã Trà Cang và xã Trà Tập |
| 46 | Trà Vân | xã Trà Vinh và xã Trà Vân |
| 47 | Trà Linh | xã Trà Nam và xã Trà Linh |
| 48 | Trà Leng | xã Trà Dơn và xã Trà Leng |
| 49 | Thăng Bình | thị trấn Hà Lam và các xã Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục |
| 50 | Thăng An | các xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh và Bình Dương |
| 51 | Thăng Trường | các xã Bình Nam, Bình Hải và Bình Sa |
| 52 | Thăng Điền | các xã Bình An, Bình Trung và Bình Tú |
| 53 | Thăng Phú | xã Bình Phú và xã Bình Quế |
| 54 | Đồng Dương | các xã Bình Lãnh, Bình Trị và Bình Định |
| 55 | Quế Sơn Trung | các xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận và Quế Châu |
| 56 | Quế Sơn | thị trấn Đông Phú và các xã Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong |
| 57 | Xuân Phú | thị trấn Hương An và các xã Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú |
| 58 | Nông Sơn | thị trấn Trung Phước và xã Quế Lộc |
| 59 | Quế Phước | các xã Quế Lâm, Phước Ninh và Ninh Phước |
| 60 | Duy Nghĩa | các xã Duy Thành, Duy Hải và Duy Nghĩa |
| 61 | Nam Phước | thị trấn Nam Phước, xã Duy Phước và xã Duy Vinh |
| 62 | Duy Xuyên | các xã Duy Trung, Duy Sơn và Duy Trinh |
| 63 | Thu Bồn | các xã Duy Châu, Duy Hoà, Duy Phú và Duy Tân |
| 64 | Điện Bàn Tây | các xã Điện Hồng, Điện Thọ và Điện Phước |
| 65 | Gò Nổi | các xã Điện Phong, Điện Trung và Điện Quang |
| 66 | Đại Lộc | thị trấn Ái Nghĩa và các xã Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa |
| 67 | Hà Nha | các xã Đại Đồng, Đại Hồng và Đại Quang |
| 68 | Thượng Đức | các xã Đại Lãnh, Đại Hưng và Đại Sơn |
| 69 | Vu Gia | các xã Đại Phong, Đại Minh và Đại Cường |
| 70 | Phú Thuận | các xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh và Đại Thạnh |
| 71 | Thạnh Mỹ | thị trấn Thạnh Mỹ |
| 72 | Bến Giằng | các xã Cà Dy, Tà Bhing và Tà Pơơ |
| 73 | Nam Giang | xã Zuôih và xã Chà Vàl |
| 74 | Đắc Pring | xã Đắc Pre và xã Đắc Pring |
| 75 | La Dêê | xã Đắc Tôi và xã La Dêê |
| 76 | La Êê | xã Chơ Chun và xã La Êê |
| 77 | Sông Vàng | xã Tư và xã Ba |
| 78 | Sông Kôn | các xã A Ting, Jơ Ngây và Sông Kôn |
| 79 | Đông Giang | thị trấn Prao và các xã Tà Lu, A Rooi, Zà Hung |
| 80 | Bến Hiên | xã Kà Dăng và xã Mà Cooih |
| 81 | Avương | xã Bhalêê và xã Avương |
| 82 | Tây Giang | các xã Atiêng, Dang, Anông và Lăng |
| 83 | Hùng Sơn | các xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy và Axan |
| 84 | Hiệp Đức | thị trấn Tân Bình, xã Quế Tân và xã Quế Lưu |
| 85 | Việt An | các xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ và Bình Lâm |
| 86 | Phước Trà | các xã Sông Trà, Phước Gia và Phước Trà |
| 87 | Khâm Đức | thị trấn Khâm Đức và xã Phước Xuân |
| 88 | Phước Năng | các xã Phước Đức, Phước Mỹ và Phước Năng |
| 89 | Phước Chánh | xã Phước Công và xã Phước Chánh |
| 90 | Phước Thành | các xã Phước Lộc, Phước Kim và Phước Thành |
| 91 | Phước Hiệp | xã Phước Hòa và xã Phước Hiệp |
Ba trường hợp riêng
- Đặc khu Hoàng Sa: lập từ toàn bộ huyện Hoàng Sa (khoản 92) [1].
- Xã Tân Hiệp (Cù Lao Chàm) và xã Tam Hải: hai xã không thực hiện sắp xếp [1]. Xem hai xã đảo Tân Hiệp và Tam Hải.
Cách đọc bảng
- Một xã cũ có thể bị chia về hai đơn vị mới: xã Hòa Liên được chia cho phường Hải Vân và phường Liên Chiểu [1]. Gặp trường hợp này, phải xem bản đồ địa giới hoặc hỏi phường để biết thửa đất của mình thuộc phần nào.
- Tên phường mới trùng tên quận cũ (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ) nhưng phạm vi nhỏ hơn quận cũ. Ví dụ, phường Sơn Trà mới chỉ gồm ba phường Thọ Quang, Nại Hiên Đông, Mân Thái; phường An Hải mới là một đơn vị khác [1].
- Nhiều tên xã mới lấy lại tên huyện hoặc địa danh cũ, như Hòa Vang, Núi Thành, Tiên Phước, Đại Lộc, Bà Nà, Thu Bồn, Đồng Dương, Chiên Đàn [1]. Phạm vi của chúng cũng nhỏ hơn huyện cũ nhiều.
- Nghị quyết không ghi các phường, xã cũ thuộc quận, huyện nào; bảng này vì thế cũng không ghi.
Xem thêm
Bối cảnh: Đà Nẵng sau sáp nhập và Quảng Nam – Đà Nẵng: chia tách và hợp nhất. Tên các xứ đất xưa còn sót lại trong tên phường, xã: những xứ đất cũ của Đà Nẵng.
Cập nhật: tháng 10/2026
Nguồn tham khảo
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025, 16/6/2025, toàn văn trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chuyên trang Xây dựng chính sách), https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1659-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-thanh-pho-da-nang-nam-2025-119250616202714604.htm, truy cập 11/10/2026.